Các loại bệnh viêm gan phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc phải

Các loại bệnh viêm gan phụ nữ mang thai có nguy cơ mắc phải

Viêm gan ở phụ nữ mang thai Viêm gan (Hepatitis) là những tổn thương tại gan với sự có mặt của các tế bào bị viêm trong mô gan. Tình trạng bệnh có khả năng tự khỏi hoặc có thể phát triển tới việc gây sẹo tại gan. Nếu người phụ nữ đang mang thai bị viêm gan có khả năng truyền bệnh cho con. Người mẹ có thể mắc phải một trong ba loại viêm gan siêu vi phổ biến là viêm gan A, B và C. Thông thường, viêm gan sẽ không gây ra nguy hiểm nào cho trẻ em hoặc ảnh hưởng đến thai kỳ của người mẹ. Nếu bác sĩ chuẩn đoán người mẹ mắc phải hoặc có khả năng mắc bệnh viêm gan thì các bác sĩ sẽ giúp kiểm soát tình hình bệnh trong khi mang thai và giảm nguy cơ mắc bệnh gan lâu dài cho người mẹ và em bé. Viêm gan siêu vi C (HCV) ở phụ nữ mang thai Người mẹ có thể nhiễm virus siêu vi C thông qua tiếp xúc trực tiếp với máu. Ngày nay, người dân Mỹ đều hiểu được họ có nguy cơ mắc viêm gan C sau khi dùng chung bơm kim tiêm hoặc các dụng cụ khác để tiêm thuốc. HCV ảnh hưởng đến trẻ như thế nào? Thông thường trong 20

View Full Post

;

Cỏ bồng lông (Patrinia Villosa) – Thảo dược tốt cho gan

Cỏ bồng lông (Patrinia Villosa) – Thảo dược tốt cho gan

Cây Cỏ Bồng lông tên khoa học Patrinia villosa, thuộc họ Nữ lang – Valerianaceae là cây hoang, phân bố tại các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, … Bộ phận làm thuốc thường là rễ hoặc toàn cây. Nó có tên gọi khác là Cỏ hồng, Bại tượng hoa trắng, Lộc trường (Bản Kinh), Trạch bại, Lộc thủ, … Cỏ Bồng lông có vị cay, đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc. Hoạt chất có trong cỏ bồng lông là villoside, morroniside, loganin. Toàn bộ cây có tính kháng khuẩn, chống viêm.  Nó được sử dụng trong điều trị viêm da, viêm ruột thừa, viêm ruột, kiết lỵ, hỗ trợ các vấn đề về gan, điều trị áp xe, thúc đẩy tái tạo tế bào gan.viêm ruột thừa cấp tính, áp xe đường ruột, đau sau sinh, đau bụng kinh và lạc nội mạc tử cung. CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM TERESA HERBS HEPATOCEL PLUS ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO TÂY TẠNG (Made in USA) HEALTHY JOINT – KHỚP KHỎE MẠNH (Made in USA) GLUCORESISTANCE – ỔN ĐỊNH ĐƯỜNG HUYẾT (Made in USA) Men gan cao ảnh hưởng cơ thể như thế nào? Những công dụng của cây diệp hạ châu (chó đẻ) đối với sức khỏe      

Công dụng của nhân trân hao đối với sức khỏe

Công dụng của nhân trân hao đối với sức khỏe

Nhân trần hao có tên khoa học là  Artemisia Capillaris, nó có tên gọi khác thanh cao chỉ, hoặc nhân trần Trung Quốc,  Yin Chen, Kawara-Yomogi, Kyunchinho, Rumput Roman, …. Các bộ phận mọc trên mặt đất được sử dụng để làm thuốc. Nó được sử dụng để điều trị bệnh gan (viêm gan), sỏi mật và cholesterol cao. Nó cũng được sử dụng để kích thích tạo mật. Nhân trần hao được sử dụng cho tổn thương não ở trẻ sơ sinh (kernicterus) gây ra bởi các sắc tố mật trong máu (vàng da), sốt và ớn lạnh, vị đắng trong miệng, tức ngực, đau sườn, chóng mặt, buồn nôn và chán ăn. Ngoài ra, nó được sử dụng cho đau đầu, táo bón, đi tiểu đau, ngứa, chất nhầy trong mũi và cổ họng, đau khớp (thấp khớp), đau bụng kinh, sốt rét và co thắt cơ bắp. Trong sự kết hợp thảo dược của Trung Quốc và Nhật Bản, nhân trần được sử dụng cho bệnh vàng da khi bị sốt, đi tiểu đau, táo bón và đau dạ dày. Nhân trần hao là một vị thuốc dùng để điều trị viêm gan C của người Campuchia (Trung Quốc / Nhật Bản). Vì sao nó công dụng như vậy?  Trong nhân trần hao có chứa hóa chất kích thích dòng

View Full Post

;

Men gan cao ảnh hưởng cơ thể như thế nào?

Men gan cao ảnh hưởng cơ thể như thế nào?

Các tế bào gan bị tổn thương hoặc bị viêm sẽ giải phóng các enzyme vào máu, xét nghiệm máu sẽ phát hiện ra. Men gan tăng cao là biểu hiện cảnh báo chức năng của gan có vấn đề.  Men gan là gì? Bao nhiêu được gọi là men gan cao?  Trong tế bào gan có 4 loại enzyme: GGT (Gamma-glutamyl transpeptidase), ALT (Alanine transaminase) và AST (Aspartate transaminase), Phosphatase kiềm (ALP). Do quá trình lão hóa, khi một lượng tế bào gan chết đi và thay thế bằng các tế bào mới, một lượng enzym sẽ phóng thích vào máu, được gọi là men gan. Lượng men gan bình thường được phóng thích vào máu ở nồng độ dưới 40UI/L.  Men gan bình thường có các chỉ số như: ALT: 20 – 40 UI/L, AST: 20 – 40 UI/L, ALP: 30 – 110 UI/L, GGT: 20 – 40UI/L. Nếu các chỉ số vượt các ngưỡng này tức là men gan cao. Nguyên nhân của men gan cao Nhiều bệnh và tình trạng bệnh, lối sống không khoa học có thể góp phần làm tăng men gan. Men gan tăng cao thường là hệ quả của tình trạng tế bào bị tổn thương do:  Nhiễm Virus Epstein-Barr, nhiễm virut siêu vi A, B, C Sử dụng lạm dụng các thuốc giảm đau không

View Full Post

;

Những công dụng của cây diệp hạ châu (chó đẻ) đối với sức khỏe

Những công dụng của cây diệp hạ châu (chó đẻ) đối với sức khỏe

Diệp hạ châu, tên khoa học là Phyllanthus urinaria, tên gọi khác là Chó đẻ răng cưa, Cam kiềm, rút đất. Là loại cây mọc hầu như trên khắp nước ta. Trong nền y học cổ truyền Ấn Độ Ayurvedic, thì loại diệp hạ châu được sử dụng nhiều là Phyllanthus emblica và Phyllanthus niruri. Thành phần hoạt chất trong Diệp hạ châu bao gồm: Flavonoid, triterpen, tanin, phenol, acid hữu cơ và Lignan. Diệp hạ châu từ lâu đã được xem là một vị thuốc an toàn, hiệu quả trong các rối loạn về gan và một số bệnh khác. Lợi ích sức khỏe của Diệp hạ châu (Chó đẻ) Diệp hạ châu đã được sử dụng trong hệ thống y học Ayurveda trong hơn 2.000 năm, nơi nó được cho là ngăn ngừa hoặc điều trị một loạt các tình trạng sức khỏe không liên quan. Thuốc Ayurvedic Bhumyamalaki được sử dụng rộng rãi để điều trị rối loạn gan. Diệp hạ châu được sử dụng trong hỗ trợ các vấn đề sức khỏe sau: Nhiễm trùng bàng quang Bệnh tiểu đường Bệnh da liễu Chảy máu kinh nguyệt nhiều Bệnh viêm gan B Tiêu chảy truyền nhiễm Bệnh thận mãn tính Nhiễm trùng da Nhiễm trùng đường tiết niệu Hiện các nghiên cứu về tác dụng của diệp

View Full Post

;

Tác dụng Ngũ vị tử (Schisandra chinensis) trong hỗ trợ bệnh gan

Tác dụng Ngũ vị tử (Schisandra chinensis) trong hỗ trợ bệnh gan

Ngũ Vị Tử hay còn gọi là Ngũ vị tử Bắc (Schisandra chinensis), tên gọi khác là Sơn hoa tiêu, là một vị thuốc thường thấy trong Đông y. Quả Ngũ Vị tử có năm vị: ngọt, mặn, đắng, cay và chua. Hạt của quả Ngũ vị tử chứa lignan, có tác dụng làm giảm tổn thương gan trong trường hợp viêm gan virus mãn tính. Ngũ vị tử (Schisandra chinensis) thường sử dụng làm thực phẩm nhưng nó cũng được sử dụng cho mục đích hỗ trợ bệnh từ lâu đời. Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Ngũ vị tử được coi là có lợi cho khí công, sức sống hay năng lượng vốn có trong mọi sinh vật. Ngũ vị tử có tác động tích cực đến một số bộ phận trong cơ thể, bao gồm cả tim, phổi và thận  Những lợi ích của Ngũ vị tử đối với sức khỏe Ngũ vị tử thường dùng là dạng quả chín phơi hoặc sấy khô. Trong quả  chứa các hoạt chất sinh học như Schisandrin A, B và C, …. Ngũ vị tử được sử dụng cho các vấn đề liên quan đến sức khỏe: Bệnh Alzheimer Một nghiên cứu năm 2017  cho thấy hoạt chất sinh học Schisandrin B trong Ngũ vị tử có nhiều tác dụng có

View Full Post

;

Hotline: ‭093.131.6595
Hotline: ‭‭093.131.6595
Contact Me on Zalo