Các tế bào gan bị tổn thương hoặc bị viêm sẽ giải phóng các enzyme vào máu, xét nghiệm máu sẽ phát hiện ra. Men gan tăng cao là biểu hiện cảnh báo chức năng của gan có vấn đề. Men gan là gì? Bao nhiêu được gọi là men gan cao? Trong tế bào gan có 4 loại enzyme: GGT (Gamma-glutamyl transpeptidase), ALT (Alanine transaminase) và AST (Aspartate transaminase), Phosphatase kiềm (ALP). Do quá trình lão hóa, khi một lượng tế bào gan chết đi và thay thế bằng các tế bào mới, một lượng enzym sẽ phóng thích vào máu, được gọi là men gan. Lượng men gan bình thường được phóng thích vào máu ở nồng độ dưới 40UI/L. Men gan bình thường có các chỉ số như: ALT: 20 – 40 UI/L, AST: 20 – 40 UI/L, ALP: 30 – 110 UI/L, GGT: 20 – 40UI/L. Nếu các chỉ số vượt các ngưỡng này tức là men gan cao. Nguyên nhân của men gan cao Nhiều bệnh và tình trạng bệnh, lối sống không khoa học có thể góp phần làm tăng men gan. Men gan tăng cao thường là hệ quả của tình trạng tế bào bị tổn thương do: Nhiễm Virus Epstein-Barr, nhiễm virut siêu vi A, B, C Sử dụng lạm dụng các thuốc giảm đau không
Diệp hạ châu, tên khoa học là Phyllanthus urinaria, tên gọi khác là Chó đẻ răng cưa, Cam kiềm, rút đất. Là loại cây mọc hầu như trên khắp nước ta. Trong nền y học cổ truyền Ấn Độ Ayurvedic, thì loại diệp hạ châu được sử dụng nhiều là Phyllanthus emblica và Phyllanthus niruri. Thành phần hoạt chất trong Diệp hạ châu bao gồm: Flavonoid, triterpen, tanin, phenol, acid hữu cơ và Lignan. Diệp hạ châu từ lâu đã được xem là một vị thuốc an toàn, hiệu quả trong các rối loạn về gan và một số bệnh khác. Lợi ích sức khỏe của Diệp hạ châu (Chó đẻ) Diệp hạ châu đã được sử dụng trong hệ thống y học Ayurveda trong hơn 2.000 năm, nơi nó được cho là ngăn ngừa hoặc điều trị một loạt các tình trạng sức khỏe không liên quan. Thuốc Ayurvedic Bhumyamalaki được sử dụng rộng rãi để điều trị rối loạn gan. Diệp hạ châu được sử dụng trong hỗ trợ các vấn đề sức khỏe sau: Nhiễm trùng bàng quang Bệnh tiểu đường Bệnh da liễu Chảy máu kinh nguyệt nhiều Bệnh viêm gan B Tiêu chảy truyền nhiễm Bệnh thận mãn tính Nhiễm trùng da Nhiễm trùng đường tiết niệu Hiện các nghiên cứu về tác dụng của diệp
Ngũ Vị Tử hay còn gọi là Ngũ vị tử Bắc (Schisandra chinensis), tên gọi khác là Sơn hoa tiêu, là một vị thuốc thường thấy trong Đông y. Quả Ngũ Vị tử có năm vị: ngọt, mặn, đắng, cay và chua. Hạt của quả Ngũ vị tử chứa lignan, có tác dụng làm giảm tổn thương gan trong trường hợp viêm gan virus mãn tính. Ngũ vị tử (Schisandra chinensis) thường sử dụng làm thực phẩm nhưng nó cũng được sử dụng cho mục đích hỗ trợ bệnh từ lâu đời. Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Ngũ vị tử được coi là có lợi cho khí công, sức sống hay năng lượng vốn có trong mọi sinh vật. Ngũ vị tử có tác động tích cực đến một số bộ phận trong cơ thể, bao gồm cả tim, phổi và thận Những lợi ích của Ngũ vị tử đối với sức khỏe Ngũ vị tử thường dùng là dạng quả chín phơi hoặc sấy khô. Trong quả chứa các hoạt chất sinh học như Schisandrin A, B và C, …. Ngũ vị tử được sử dụng cho các vấn đề liên quan đến sức khỏe: Bệnh Alzheimer Một nghiên cứu năm 2017 cho thấy hoạt chất sinh học Schisandrin B trong Ngũ vị tử có nhiều tác dụng có
Blog#19_0024 Teresaherbs.vn. Cây kế sữa tên khoa học là Silybum marianum, còn được gọi là kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai. Cây gai này có hoa màu tím đặc biệt và những đường gân trắng. Các thành phần hoạt tính trong cây kế sữa là một nhóm các hợp chất thực vật được gọi chung là silymarin. Kế sữa vốn mọc hoang dã ở vùng Ðịa Trung Hải. Kể từ khi y học phát hiện ra dược chất silymarin trong cây kế sữa có tác dụng chữa bệnh thì loại cây này đã được trồng khắp nơi trên thế giới. Chiết xuất cây kế sữa có một lượng lớn silymarin (trong khoảng 65% đến 80%) được cô đặc. Silymarin được chiết xuất từ cây kế sữa có đặc tính chống oxy hóa, kháng vi-rút. Trên thực tế, nó được sử dụng để điều trị rối loạn gan và túi mật, thúc đẩy sản xuất sữa mẹ, ngăn ngừa và điều trị ung thư và thậm chí bảo vệ gan khỏi bị rắn cắn, rượu và các chất độc môi trường khác. Dưới đây là 7 lợi ích dựa trên khoa học của cây kế sữa: Bảo vệ gan Ngăn chặn suy giảm các tế bào não liên quan đến tuổi tác Bảo vệ xương Hỗ trợ điều trị ung thư Giúp tạo
Blog#19_0023 Teresaherbs.vn. Gan là cơ quan đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và một số các chức năng khác trong cơ thể như dự trữ glycogen, tổng hợp protein huyết tương và thải độc. Nó lọc độc tố từ máu, tạo ra các enzyme giúp tiêu hóa thức ăn, lưu trữ đường và chất dinh dưỡng, và chống lại nhiễm trùng. Mỗi khi gan bị tổn thương, nó sẽ tự chữa lành và hình thành các mô sẹo. Khi quá nhiều mô sẹo tích tụ, cơ quan không thể hoạt động bình thường. Xơ gan là một bệnh gan mạn tính được đặc trưng bởi sự thay thế mô gan bằng mô xơ, sẹo và sự thành lập các nốt tân sinh dẫn đến mất chức năng gan. Dấu hiệu ban đầu của xơ gan Ban đầu sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào. Nhưng khi thời gian trôi qua, và tổn thương gan trở nên tồi tệ hơn, sẽ có các triệu chứng như: Mệt mỏi và yếu đuối Chán ăn, sụt cân Buồn nôn Người bệnh cũng dễ dàng bị chảy máu hoặc bầm tím và bị sưng ở chân hoặc bụng. Các dấu hiệu cũng rất dễ nhận ra chẳng hạn như: Vàng da (da và mắt chuyển sang màu vàng) Ngứa dữ dội Đỏ ở lòng bàn tay hoặc
Xét nghiệm chức năng gan là xét nghiệm máu được sử dụng giúp bác sĩ dễ dàng chẩn đoán và theo dõi tình hình gan của bệnh nhân. Các xét nghiệm sẽ đo mức độ của một số enzyme và protein trong máu. Một số xét nghiệm sẽ đo lường mức độ gan thực hiện các chức năng của nó như sản xuất protein và làm sạch bilirubin, một sản phẩm thải máu. Các xét nghiệm chức năng gan khác có thể đo các enzyme mà tế bào gan giải phóng để đáp ứng với tổn thương hoặc bệnh tật. Kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường không phải lúc nào cũng chỉ ra bệnh gan. Bác sĩ có thể giải thích rõ ý nghĩa của các chỉ số trong xét nghiệm.